Gia Hạn Visa Việt Nam

 

Người nước ngoài vào Việt Nam để đi du lịch, làm việc, công tác, lao động, đầu tư hay học tập sau khi đã có được visa nhập cảnh vào Việt Nam. Mỗi một loại visa đều có thời hạn và được phép lưu trú tại Việt Nam trong một thời gian nhất định, vậy nếu như thời hạn visa của người nước ngoài sắp hết hạn và họ vẫn muốn tiếp tục ở lại Viêt Nam thêm 1 tháng hoặc 3 tháng thì họ có thể sử dụng dịch vụ gia hạn visa hay còn gọi là gia hạn thêm thời gian lưu trú, đối với dịch vụ gia hạn visa 1 tháng hay 3 tháng chỉ có giá trị xuất nhập cảnh 1 lần.

Ngoài dịch vụ gia hạn visa/gia hạn lưu trú ra nếu người nước ngoài có nhu cầu cấp mới lại visa để xuất nhập cảnh Việt Nam nhiều lần trong thời hạn visa thì họ có thể sử dụng dịch vụ xin cấp mới lại visa 1 tháng nhiều lần hoặc 3 tháng nhiều lần.

 

ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC GIA HẠN VISA TẠI VIỆT NAM

  • Người nước ngoài (NNN) lưu trú tại Việt Nam phải khai báo tạm trú tại CA phường, xã, thị trấn theo quy định được thể hiện qua phiếu khai báo tạm trú cho Người nước ngoài (NNN) – mẫu Khai báo hoặc đơn xác nhận tạm trú;
  • Visa Việt Nam vẫn còn thời hạn sử dụng;
  • Có công ty bảo lãnh ở Việt Nam đối với visa ký hiệu ĐN, LĐ, ĐT, TT;
  • Thời hạn giá trị của thị thực (visa) ngắn hơn ít nhất 01 tháng so với thời hạn của hộ chiếu.

 

THỜI HẠN CÁC LOẠI VISA VIỆT NAM

  1.  ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.
  2. Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.
  3. Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.
  4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.
  5. Thị thực ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm.
  6. Thị thực ký hiệu ĐT có thời hạn không quá 05 năm.
  7. Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.
  8. Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

 

HỒ SƠ GIA HẠN VISA VIỆT NAM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam với rất nhiều mục đích khác nhau như du lịch, công tác, lao động, đầu tư, học tập hay thăm thân nhân….. Mỗi một loại visa khi tiến hành thủ tục gia hạn visa sẽ yêu cầu những thành phần hồ sơ khác nhau, trong đó phổ biến nhất vẫn là thủ tục gia hạn visa ký hiệu du lịch “DL” và visa ký hiêu DN, LĐ, ĐT, TT do công ty, doanh nghiệp tại Việt Nam bảo lãnh


Hồ sơ gia hạn visa Du Lịch “DL”

  1. Hộ chiếu bản chính còn thời hạn
  2. Visa du lịch Việt Nam còn thời hạn
  3. Giấy hoặc sổ xác nhận đăng ký tạm trú
  4. Các đơn biểu mẫu gia hạn visa theo qui định của luật xuất nhập cảnh

 

Hồ sơ gia hạn visa do doanh nghiệp bảo lãnh visa ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, ĐT, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2

  1. Sao y công chứng hồ sơ pháp nhân công ty: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép thành lập văn phòng đại diện;
  2. Sao y công chứng giấy đăng ký con dấu, giấy đăng ký mã số thuế (nếu có);
  3. Bản chính hộ chiếu và visa Việt Nam còn thời hạn;
  4. Giấy phép lao động tại Việt Nam hoặc giấy miễn giấy phép lao động Việt Nam (nếu có);
  5. 01 tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu N5) có xác nhận của cơ quan, tổ chức bảo lãnh;
  6. Bản chính hoặc sao y công chứng giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú có xác nhận của chính quyền địa phương;
  7. Các biểu mẫu hỗ trợ cho việc gia hạn visa sẽ được chúng tôi soạn và cung cấp;
  8. Đối với trường hợp người nước ngoài có người thân đi cùng thì cần bổ sung thêm các hồ sơ chứng nhận quan hệ gia đình, các giấy tờ này phải được Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng theo quy đinh của pháp luật;
  • Đối với người thân là vợ/chồng thì phải có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
  • Đối với người thân là con cái thì phải có giấy khai sinh

Thời gian xử lý và trả kết quả: từ 5 – 7 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ

 

NỘP HỒ SƠ GIA HẠN VISA VIỆT NAM TẠI

Cơ quan, tổ chức Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, nộp hồ sơ gia hạn visa Việt Nam tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an thành phố, tỉnh mà người nước ngoài đang lưu trú:

  • Tại HÀ NỘI: 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội
     
  • Tại T.p HỒ CHÍ MINH: 196 Nguyễn Thị Minh Khai và 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh
     
  • Tại ĐÀ NẴNG: 7 Trần Quý Cáp, TP. Đà Nẵng



LỆ PHÍ GIA HẠN VISA NỘP CHO NHÀ NƯỚC

  • Cấp thị thực có giá trị một lần: 45 USD
  • Cấp thị thực có giá trị nhiều lần có giá trị dưới 01 tháng: 65 USD
  • Cấp thị thực có giá trị nhiều lần có giá trị dưới 06 tháng: 95 USD
  • Cấp thị thực có giá trị nhiều lần có giá trị từ 06 tháng trở lên: 135 USD
  • Chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú từ hộ chiếu cũ đã hết giá trị sử dụng sang hộ chiếu mới: 15 USD



CÁC LOẠI VISA VIỆT NAM VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP

  • NG1 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
  • NG2 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • NG3 - Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  • NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
  • LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  • ĐT - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • DN - Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN3 - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.
  • HN - Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
  • PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  • PV2 - Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
  • LĐ - Cấp cho người vào lao động.
  • DL - Cấp cho người vào du lịch.
  • TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
  • VR - Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
  • SQ - Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.



CƠ SỞ PHÁP LÝ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).
  • Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
  • Thông tư số 190/2012/TT-BTC, ngày 09/11/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
  • Thông tư số 31/2015/TT-BCA, ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Thông tư số 219/2016/TT-BTC, ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. 

 

CÁC THÔNG TIN KHÁC VỀ VISA VIỆT NAM, GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG VÀ THẺ TẠM TRÚ VIỆT NAM


Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ
Discovery Indochina Travel Co., Ltd
5th Floor | Platinum Building | 145 Dien Bien Phu Street, District 1 | Ho Chi Minh City | Vietnam
Tel: 028 39102358 | 028 39102359  Mobile: 0938228856 | 0906640505


www.visa5s.com | www.ditravel.vn

 

Top