Thông Tin Chung

Trước khi xin visa Việt Nam, người nước ngoài cần tìm hiểu và nắm đầy đủ thông tin trước khi  quyết định, các nội dung liên quan đến visa Việt Nam cho người nước ngoài cần phải tìm hiểu bao gồm: Visa Việt Nam có những loại nào và thời hạn visa được cấp bao lâu? Để xin visa Việt Nam, người nước ngoài cần những điều kiện gì? Trình tự thủ tục xin visa Việt Nam cho người nước ngoài được thực hiện như thế nào? Việt  Nam miễn visa cho những quốc gia nào? Thủ tục bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam được thực hiện như thế nào? Lệ phí visa Việt Nam cho người nước ngoài bao nhiêu? Thủ tục gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài? Người nước ngoài cần xin visa gì để làm việc tại Việt Nam? Hồ sơ xin visa doanh nghiệp DN cho người nước ngoài như thế nào? Tất tần tật về visa Việt Nam cho người nước ngoài sẽ được chia sẻ thông qua bài viết này cùng Visa5s.com.

Trước khi xin visa Việt Nam, người nước ngoài cần tìm hiểu và nắm đầy đủ thông tin trước khi  quyết định, các nội dung liên quan đến visa Việt Nam cho người nước ngoài cần phải tìm hiểu bao gồm: Visa Việt Nam có những loại nào và thời hạn visa được cấp bao lâu? Để xin visa Việt Nam, người nước ngoài cần những điều kiện gì? Trình tự thủ tục xin visa Việt Nam cho người nước ngoài được thực hiện như thế nào? Việt  Nam miễn visa cho những quốc gia nào? Thủ tục bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam được thực hiện như thế nào? Lệ phí visa Việt Nam cho người nước ngoài bao nhiêu? Tất tần tật về visa Việt Nam cho người nước ngoài sẽ được chia sẻ thông qua bài viết này cùng Visa5s.com.


 

DANH SÁCH CÁC NƯỚC ĐƯỢC MIỄN VISA VIỆT NAM KHI NHẬP CẢNH

Trừ công dân thuộc các nước được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam, công dân thuộc các nước còn lại phải xin visa tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam tại nước mà họ đang cư trú hoặc nhận visa vào Việt Nam tại sân bay quốc tế của Việt Nam.

  1. Công dân Liên bang Nga mang hộ chiếu phổ thông, không phân biệt mục đích nhập cảnh, được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày;
     
  2. Công dân Nhật Bản và công dân Hàn Quốc, không phân biệt loại hộ chiếu (Thực tế, chủ yếu áp dụng đối với HCPT vì Nhật Bản và Hàn Quốc đã có thoả thuận với Việt Nam về miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV), được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời gian tạm trú không quá 15 ngày;
     
  3. Công dân Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thuỵ Điển không phân biệt loại hộ chiếu và mục đích nhập cảnh được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày;
     
  4. Công dân Vương quốc Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha và Italia sẽ được miễn thị thực khi nhập cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú tại Việt Nam không quá 15 ngày;
     
  5. Quan chức, viên chức Ban Thư ký ASEAN, công dân các nước Asian được miễn thị thực Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 30 ngày, không phân biệt họ mang hộ chiếu gì.


 

TẤT TẦN TẬT VỀ VISA VIỆT NAM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Người nước ngoài có thể thực hiện thủ tục xin visa Việt Nam tại 1 trong 3 cách sau đây

Cách 1: Người nước ngoài xin visa Việt Nam trực tiếp tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán ở nước ngoài

Người nước ngoài xin visa Việt Nam trực tiếp tại Đại sứ quán/ Lãnh sứ quán Việt Nam tại nước ngoài

Người nước ngoài có thể tự xin visa Việt Nam trực tiếp tại quốc gia mà họ đang sinh sống hoặc tại nước mà có cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam. Đối với cách này người nước ngoài phải tự thực hiện thủ tục xin visa Việt Nam bằng cách chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam, thanh toán lệ phí dán visa, và đợi kết quả visa từ Đại sứ quán, đối với cách thực hiện này trong trường hợp người nước ngoài không ở gần Đại sứ quán Việt Nam thì khá tốn kém chi phí di chuyển, thời gian,  tuy nhiên cách xin visa này đảm bảo sự an toàn cao là họ đã có được visa Việt Nam dán trên hộ chiếu của họ


Cách 2: Người nước ngoài xin visa Việt Nam thông qua công ty, tổ chức ở Việt Nam để làm hồ sơ bảo lãnh để nhận visa Việt Nam tại sân bay quốc tế, cửa khẩu đường bộ quốc tế hoặc tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài

Thực hiện thủ tục xin visa Việt Nam thông qua tổ chức, doanh nghiệp có đăng ký và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để làm hồ sơ bảo lãnh xin visa Việt Nam cho người nước ngoài với cơ quan xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam. Hình thức xin visa này khá phổ biến hiện nay, tiết kiệm thời gian và chi phí và thuận lợi cho khách hàng, sau khi có được công văn nhập cảnh “Pre-Visa Approval Letter” do Cục quản lý xuất nhập cảnh chấp thuận và đồng ý bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo lãnh người nước ngoài, cho phép người nước ngoài dễ dàng chọn lựa nơi mình muốn nhận visa Việt Nam có thể là nhận visa Việt Nam tại sân bay quốc tế, cửa khẩu đường bộ quốc tế hoặc tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài, đối với cách xin này khả năng được cấp visa Việt Nam ở mức cao nhất và để hoàn thành thủ tục xin visa Việt Nam thì người nước ngoài chỉ cần thực hiện khâu cuối cùng là đến nhận visa Việt Nam theo qui định

 

Cách 3: Người nước ngoài xin visa Việt Nam thông qua visa điện tử (E-visa)

Cách xin visa Việt Nam điện tử mới áp dụng từ năm 2017, chỉ mới có 80 nước được hưởng chính sách thí điểm cấp thị thực điện tử, thị thực điện tử là một loại thị thực do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài qua hệ thống giao dịch điện tử. Thời hạn visa điện tử Việt Nam có giá trị một lần, thời hạn không quá 30 ngày. Điều kiện để người nước ngoài xin visa Việt Nam điện tử là họ phải đang ở nước ngoài, có hộ chiếu còn hạn và nằm trong danh sách các quốc gia hưởng chính sách thì điểm cấp visa điện tử, nếu đáp ứng các điều kiện trên họ có thể trực tiếp thực hiện thủ tục xin visa Việt Nam điện tử. Phí cấp visa Việt Nam điện tử được thanh toán qua cổng thanh toán điện tử do Cục Quản lý xuất nhập cảnh quy định, phí thanh toán điện tử không được hoàn trả trong trường hợp người đề nghị không được cấp thị thực.

 


THỜI HẠN VÀ KÝ HIỆU CÁC LOẠI VISA VIỆT NAM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

  1. Visa Việt Nam cấp cho người nước ngoài ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.
  2. Visa Việt Nam ký hiệu HN, DL cấp cho người nước ngoài vào du lịch, tham gia hội  nghị có thời hạn không quá 03 tháng.
  3. Visa Việt Nam ký hiệu VR cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích khác có thời hạn không quá 06 tháng.
  4. Visa Việt Nam cấp cho người nước ngoài có ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.
  5. Visa Việt Nam ký hiệu LĐ cấp cho người nước ngoài lao động tại Việt Nam có thời hạn không quá 02 năm, có giấy phép lao động Việt Nam
  6. Visa Việt Nam ký hiệu ĐT cấp cho người nước ngoài đến đầu tư có thời hạn không quá 05 năm.
  7. Visa Việt Nam hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới hoặc gia hạn visa tại Việt Nam
  8. Thời hạn visa ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

 


THỦ TỤC BẢO LÃNH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI – CÔNG VĂN NHẬP CẢNH VIỆT NAM LÀ GÌ?

Công văn nhập cảnh hay còn gọi Approval Letter văn bản do Cục quản lý xuất nhập cảnh chấp thuận và đồng ý bằng văn bản cho phép người nước ngoài được phép nhập cảnh Việt Nam với các mục đích khác nhau như du lịch, thương mại, đầu tư, lao động, thăm thân nhân tại Việt Nam .....Công văn nhập cảnh Việt Nam được cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam gửi lên Cục xuất nhập cảnh để xét duyệt trước khi người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam. Nội dung của công văn được Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh duyệt bao gồm thông tin về cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp mời bảo lãnh người nước ngoài, thông tin cá nhân của người nước ngoài, thời hạn nhập cảnh của người nước ngoài vào Việt Nam và địa điểm nhận thị thực visa Việt Nam.


Địa điểm thực hiện thủ tục bảo lãnh người nước ngoài – Xin visa Việt Nam cho người nước ngoài

Cơ quan, tổ chức Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh Việt Nam tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an, phân theo khu vực Bắc – Trung và Nam như sau:

  • 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội
  • 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh
  • 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng

Thời gian xin công văn nhập cảnh visa Việt Nam từ 5 - 7 ngày làm việc hoặc lâu hơn tùy thuộc vào quốc tịch và thời điểm nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh.
 


BẢNG LỆ PHÍ VISA VIỆT NAM THEO QUI ĐỊNH CỦA BỘ TÀI CHINH NHƯ SAU

  • Visa Việt Nam 1 tháng và 3 tháng, nhập cảnh 1 lần: 25USD/khách
  • Visa Việt Nam 1 tháng và 3 tháng, nhập cảnh nhiều lần: 50USD/khách
  • Visa Việt Nam 6 tháng, nhập cảnh nhiều lần 95USD/ khách và
  • Visa Việt Nam 1 năm nhiều lần: 135USD/ khách
  • Visa 2 năm hay thẻ tạm trú: 145USD/ thẻ tạm trú

 


CÁC LOẠI VISA VIỆT NAM CẤP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ KÝ HIỆU VISA

  • VISA ký hiệu NG1 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
  • VISA ký hiệu NG2 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • VISA ký hiệu NG3 - Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  • VISA ký hiệu NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
  • VISA ký hiệu LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • VISA ký hiệu LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  • VISA ký hiệu ĐT - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • VISA ký hiệu DN - Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • VISA ký hiệu NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • VISA ký hiệu NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • VISA ký hiệu NN3 - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • VISA ký hiệu DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.
  • VISA ký hiệu HN - Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
  • VISA ký hiệu PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  • VISA ký hiệu PV2 - Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
  • VISA ký hiệu LĐ - Cấp cho người vào lao động.
  • VISA ký hiệu DL - Cấp cho người vào du lịch.
  • VISA ký hiệu TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
  • VISA ký hiệu VR - Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
  • VISA ký hiệu SQ - Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.

 


ĐIỀU KIỆN VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CẤP VISA VIỆT NAM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

  1. Người nước ngoài phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
  2. Người nước ngoài phải có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh;
  3. Người nước ngoài phải không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh:
    a. Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu hết hạn;
    b. Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người dám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng;
    c. Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú;
    d.Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng;
    e. Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực;
    f. Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày buộc xuất cảnh có hiệu lực;
    g. Vì lý do phòng, chống dịch bệnh;
    h.Vì lý do thiên tai;
    i. Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

     
  4. Các trường hợp người nước ngoài sau đây đề nghị cấp visa Việt Nam phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:
    a. Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;
    b. Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;
    c. Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;
    d. Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

     
  5. Các trường hợp người nước ngoài được cấp visa Việt Nam rời
    a. Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực;
    b. Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
    c. Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
    d. Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh;

     
  6. Các trường hợp người nước ngoài được miễn visa Việt Nam
    a. Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
    b. Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú;
    c. Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
    d. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.



CÁC THÔNG TIN KHÁC VỀ VISA VIỆT NAM, GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG VÀ THẺ TẠM TRÚ VIỆT NAM

 

Thông tin liên hệ
Discovery Indochina Travel Co., Ltd
5th Floor | Platinum Building | 145 Dien Bien Phu Street, District 1 | Ho Chi Minh City | Vietnam
Tel: 028 39102358 | 028 39102359  | Mobile: 0938228856 | 0906640505

www.visa5s.com | www.ditravel.vn

Các dịch vụ liên quan
Top